Template Tin Tức Mới Nhất

Hiển thị các bài đăng có nhãn DINH DƯỠNG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn DINH DƯỠNG. Hiển thị tất cả bài đăng
Vitamin K là một vitamin khá ít được nhắc đến khi nói đến vitamin nói chung và vitamin tan trong dầu nói riêng dù vai trò rất quan trọng. Chúng ta hãy cùng Cuộc sống giản đơn 123 tìm hiểu về vitamin K trong bài viết sau đây.


ĐỊNH NGHĨA 

Vitamin K là một nhóm các chất tan trong dầu, có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu. Vitamin K được tìm ra bởi nhà khoa học người Đan Mạch Henrick Dam, chữ K được lấy theo từ Koagulationsvitamin (được lấy từ một tạp chí Đức).

PHÂN LOẠI

Vitamin K được chia làm hai loại theo nguồn gốc của chúng:

a. Vitamin K có nguồn gốc tự nhiên:



Vitamin K1 (phylloquinone): là dạng vitamin K phổ biến nhất trong bữa ăn hàng ngày, chúng được tìm thấy nhiều trong thực vật.
Vitamin K2 (menaquinone): được tìm thấy nhiều trong thực phẩm từ động vật, sản phẩm đậu tương lên men và có thể được sản xuất bởi vi khuẩn đường ruột.
b. Vitamin K có nguồn gốc tổng hợp: vitamin K3 (menadione), K4 (menadiol diacetate) và K5.

VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG CỦA VITAMIN K

Vai trò chính: như đã nói ở trên, vitamin K có vai trò rất quan trọng trong quá trình đông máu. Nếu thiếu vitamin K, cơ thể có nguy cơ máu khó đông, rất nguy hiểm đến tính mạng nếu chẳng may bị thương dù chỉ là một vết thương khá nhỏ.
Một số vai trò khác: giúp xương chắc khỏe, ngăn ngừa canxi huyết, chống ung thư, bệnh tim mạch, tăng chức năng não, giảm nguy cơ bị tiểu đường, ngăn ngừa sỏi thận (những người ăn chay ít bị sỏi thận hơn),...

NHU CẦU KHUYẾN NGHỊ

Bảng dưới đây thể hiện nhu cầu vitamin K trong một ngày (lượng đủ dùng – mcg/ngày)

 Nhóm tuổi
Nam
Nữ
 0-5 tháng
4
4
 6-12 tháng
7
7
 1-2 tuổi
60
60
 3-5 tuổi
70
70
 6-7 tuổi
85
85
 8-9 tuổi
100
100
 10-11 tuổi
120
120
 12-14 tuổi
150
150
 15-17 tuổi
160
160
 18-19 tuổi
150
150
 20-29 tuổi
150
150
 30-49 tuổi
150
150
 50-69 tuổi
150
150
 >70 tuổi
150
150
 Phụ nữ có thai

150
 Phụ nữ cho con bú

150

NGUỒN CUNG CẤP VITAMIN K


Rau xanh là nguồn cung cấp rất nhiều vitamin K

Vitamin K1: rau xanh (cải xoăn, bông cải,…), dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu lạc), trái cây (bơ, kiwi, nho,…).
Vitamin K2: sản phẩm thịt động vật, sữa, trứng, phomat và các sản phẩm đậu nành lên men.
Các vitamin K còn lại (K3, K4, K5): tổng hợp.

Hậu quả khi thiếu hoặc thừa vitamin K

a. Thiếu vitamin K:



Do cơ thể không dự trữ vitamin K với lượng lớn như vitamin A và D nên nếu chế độ ăn không đủ vitamin K sẽ gây thiếu vitamin K.
Nguyên nhân:
· Mắc các bệnh làm giảm khả năng hấp thu vitamin K như:  bệnh celiac, bệnh viêm ruột và bệnh xơ nang.
· Dùng vitamin A và E với liều cao làm giảm khả năng hấp thụ và tác dụng của vitamin K với cơ thể.
Hậu quả:
· Không có vitamin K dẫn đến máu không đông được, điều này rất nguy hiểm. Chỉ cần một vết thương nhỏ cũng có thể dẫn đến mất máu nghiêm trọng, và còn nguy hiểm hơn nếu phải phẫu thuật.
· Tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương, tim mạch, Alzheimer, chảy máu chân răng, dễ bị bầm tím trên da, …


a. Thừa vitamin K:

Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được lượng dùng giới hạn của dạng tự nhiên của vitamin K (vitamin K1 và K2) vì chúng chưa gây ra triệu chứng ngộ độc.
Tuy nhiên với vitamin K tổng hợp (điển hình là vitamin K3) thì có thể gây ra trạng thái đau đầu và một số biểu hiện khác khi được tiêu thụ quá liều từ các thuốc uống bổ sung vitamin liều cao. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ về việc bổ sung vitamin K nếu không muốn xảy ra tình trạng ngộ độc.

Một số lưu ý khi chế biến thực phẩm chứa vitamin tan trong dầu nói chung và vitamin K nói riêng:


Sử dụng thực phẩm nguồn gốc rõ ràng, tươi ngon, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm chế biến trong ngày, không bảo quản quá lâu tránh sự mất chất dinh dưỡng của thực phẩm
Do các vitamin này tan trong dầu nên bổ sung một chút dầu ăn hoặc dầu o-liu vào món ăn giúp hấp thu các vitamin này dễ dàng hơn. Tuy nhiên hãy chú ý khi xào lửa lớn cần đảo nhanh tay và không để quá lâu vì nhiệt độ cao dễ làm biến tính thực phẩm, dễ dẫn đến ung thư và một số bệnh khác.

Trên đây là một số hiểu biết về vitamin K, loại vitamin có vai trò quan trọng nhưng khá ít được đề cập đến trong cuộc sống, đồng thời cũng là một trong 4 loại vitamin tan trong dầu phổ biến (A, D, E, K). Hy vọng bài viết đã mang lại những kiến thức bổ ích giúp các bạn có được một cuộc sống lành mạnh.

Trương Hiệp
Theo Sức Khỏe Đời Sống
Đọc tiếp »
Hẳn bạn đã nghe nhiều đến vitamin E, nhưng liệu bạn đã hiểu rõ về loại vitamin này. Hãy cùng "cuộc sống giản đơn" tìm hiểu về nó trong bài viết sau.


Định nghĩa:
Vitamin E là tên gọi một nhóm vitamin tan trong dầu, có khả năng chống oxy hóa rất mạnh, chống lại quá trình lão hóa tế bào do các gốc tự do, giúp tế bào khỏe mạnh hơn.

Phân loại vitamin E:
Có 2 cách phân loại:
- Phân loại theo nhóm chất:
  • Tocopherol: gồm có α, β, γ và δ-tocopherol
  • Tocotrienol: gồm có α, β, γ và δ-tocotrienol                                                                                                                                                                                                            (α, β, γ và δ được đọc lần lượt là alpha, beta, gamma và delta)

Trong đó thì α-tocopherol là dạng vitamin E chiếm hàm lượng lớn nhất trong cơ thể (90%)

- Phân loại theo nguồn gốc:


  • Nguồn gốc thiên nhiên: có nguồn gốc thực vật như ngô, mầm lúa mạch, các loại hạt có dầu (hạt hướng dương, lạc, đậu tương).

  • Nguồn gốc tổng hợp: là vitamin E được tổng hợp trong phòng thí nghiệm và đưa vào sản xuất hàng loạt. Tuy nhiên hàm lượng α-tocopherol thấp (chỉ 12,5%) dẫn đến khả năng hấp thụ không cao, vì vậy chúng ít được sử dụng hơn vitamin E thiên nhiên.

Vai trò và chức năng của vitamin E:

- Vai trò chính của vitamin E chính là chống oxy hóa mạnh, bảo vệ tế bào và axit béo khỏi sự oxy hóa bởi các gốc tự do trong cơ thể. Khi có mặt vitamin C, vitamin B3, selen và các chất có nhóm SH, khả năng chống oxy hóa của vitamin E được tăng cường đáng kể. Khả năng giúp giảm nguy cơ bị ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư da, rụng tóc,…

- Tăng khả năng sản xuất tinh trùng và thụ thai. Điều hòa huyết áp và làm giảm khả năng bị tiền sản giật ở thai phụ, giảm nguy cơ với thai phụ và thai nhi.



Vitamin E và phụ nữ có thai

- Tăng hấp thu vitamin A, làm giảm triệu chứng của sự thừa vitamin A.

- Vitamin E với lượng đủ lớn làm loãng máu, ngăn hình thành các cục máu đông trong mạch máu.


Nhu cầu khuyến nghị:


Bảng dưới đây là nhu cầu vitamin E với từng lứa tuổi:




AI: lượng dùng đủ; UL: mức tối đa.
Nguồn cung vitamin E:
Vitamin E có nhiều trong các thực phẩm thiên nhiên:
- Thực vật: các hạt ngũ cốc, lúa mì, hạt hướng dương, ngô, khoai, cà chua, đậu tương, giá đỗ, rau xanh, quả bơ, củ cải,…
- Thực vật: các hạt ngũ cốc, lúa mì, hạt hướng dương, ngô, khoai, cà chua, đậu tương, giá đỗ, rau xanh, quả bơ, củ cải,…
- Động vật: gan, mỡ, lòng đỏ trứng, dầu gan cá,…
Hậu quả của thiếu hoặc thừa vitamin E:
a. Thiếu vitamin E:
- Nguyên nhân: chủ yếu xảy ra với những người mắc các bệnh như xơ nang và bệnh gan, chúng làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất béo hoặc vitamin E từ thực phẩm.
- Hậu quả:
  • Ngắn hạn: yếu cơ, chân tay run, khó đi lại, tê bì, ảnh hưởng không tốt đén miễn dịch và thị lực.                        
  • Dài hạn: thiếu vitamin E kéo dài có thể dẫn đén mù lòa, thiếu máu, bệnh tim mạch, một số vấn đề thần kinh nghiệm trọng (giảm trí nhớ, phản xạ kém, không kiểm soát được hoạt động của cơ thể).   
     b. Thừa vitamin E:

Tình trạng thừa vitamin E so với vitamin A và D thì ít nguy hiểm hơn nhưng vẫn khá đang lưu tâm.

- Nguyên nhân: bổ sung quá nhiều vitamin E bằng đường uống.

- Hậu quả: có thể gây loãng máu, gây mất máu nhiều nếu bị thương. Nếu uống với lượng trên 1000mg/ ngày thì vitamin E không có tác dụng chống oxy hóa mà lại gây ra tình trang stress oxy hóa. Thừa vitamin E làm tăng nguy cơ bị ung thư tuyến tiền liệt và tử vong cao hơn.


Trên đây là một số hiểu biết cơ bản về vitamin E. Hy vọng những kiến thức này đã giúp bạn biết cách sử dụng vitamin E đúng cách.



            
Đọc tiếp »

Video

Translate

Liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *